
Thời gian làm việc:
7:00 - 17:00 (Thứ 2 - Thứ 7)CAYMANGOLD 33WP
Acetamiprid: 25% w/w.
Imidacloprid: 8% w/w.
Phụ gia: 67% w/w.
Sản phẩm là thuốc trừ rầy nâu kết hợp 2 hoạt chất có tác dụng nội hấp cực nhanh, lưu dẫn cực mạnh.
Sau khi phun, thuốc thấm sâu qua bề mặt lá và lưu dẫn trong toàn bộ cây trồng, tác động lên hệ thần kinh làm rầy ngừng ăn và chết.
Đặc trị: Rầy.
Đối tượng đăng ký: Rầy nâu trên lúa.
Liều lượng pha:
Pha 20g/bình 25 lít.
Pha 80 - 100g/phuy 200 lít.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi rầy cám ra rộ.
Liều lượng: 0.11 - 0.22 kg/ha.
Lượng nước phun: 320 - 400 lít/ha.
Thời gian cách ly: Không xác định, không sử dụng thuốc này kể từ khi lúa trỗ.
Liên hệ: Liên hệ
Azoxystrobin: 10 g/l
Tricyclazole: 220 g/l
Hexaconazole: 30 g/l
Dung môi & phụ gia vừa đủ: 1 lít
Là thuốc đặc trị đạo ôn trên lúa có tác dụng nội hấp, lưu dẫn mạnh.
Thuốc làm cho vết bệnh nhanh khô và ngăn ngừa nấm bệnh lây lan.
Giúp bảo vệ cây lúa triệt để từ gốc tới ngọn.
Đặc trị: Nấm bệnh (Sạch bệnh - Xanh lá - Sáng hạt).
Cách pha: Pha 25 ml/bình 18 - 20 lít nước.
Liều lượng: 0.8 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5 - 10%.
Thời gian cách ly: 10 ngày.
Thuốc đăng ký: Đạo ôn/lúa.
Lưu ý: Lắc đều trước khi sử dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Acetamiprid: 25% w/w.
Imidacloprid: 8% w/w.
Phụ gia: 67% w/w.
Sản phẩm là thuốc trừ rầy nâu kết hợp 2 hoạt chất có tác dụng nội hấp cực nhanh, lưu dẫn cực mạnh.
Sau khi phun, thuốc thấm sâu qua bề mặt lá và lưu dẫn trong toàn bộ cây trồng, tác động lên hệ thần kinh làm rầy ngừng ăn và chết.
Đặc trị: Rầy.
Đối tượng đăng ký: Rầy nâu trên lúa.
Liều lượng pha:
Pha 20g/bình 25 lít.
Pha 80 - 100g/phuy 200 lít.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi rầy cám ra rộ.
Liều lượng: 0.11 - 0.22 kg/ha.
Lượng nước phun: 320 - 400 lít/ha.
Thời gian cách ly: Không xác định, không sử dụng thuốc này kể từ khi lúa trỗ.