
Thời gian làm việc:
7:00 - 17:00 (Thứ 2 - Thứ 7)AĐX Organic 85KH
Thành phần:
Chất hữu cơ: 45%
Axit humic: 1,35%
Tỷ lệ C/N: 12
Độ ẩm: 30%
Bổ sung phụ gia đặc biệt cải tạo đất, phục hồi cây trồng, giúp ra rễ mạnh, phát đọt nhanh...
Công dụng:
Sản phẩm công nghệ cao tan hoàn toàn trong nước, không chứa độc tố, kim loại nặng, an toàn cho đất và cây trồng.
Cải thiện cấu trúc đất và kích thích rễ cám cây phát triển, tăng khả năng chống chịu của cây trồng.
Kích đọt mạnh, đẻ nhánh nở bụi, giúp cho bộ lá xanh dày, to, cây cho nhiều hoa và trái.
Chống nghẹn rễ, lá xanh dày, tăng cường khả năng hấp thụ phân bón và chất dinh dưỡng.
Các đặc tính nổi bật trên nhãn chính: Ra rễ cực mạnh - Chống nghẹn rễ; Giúp to lá, lá xanh dày - Bung đọt đồng loạt; Hạ phèn - Giải độc - Chống stress; Nhanh bắt phân - Cây lớn nhanh; Tăng độ phì nhiêu cho đất, tăng đề kháng.
Hướng dẫn sử dụng (Khuyến cáo sử dụng):
Cây Lúa:
Liều lượng & Thời điểm: Trộn đều 5kg với Lân, Ure hoặc NPK bón cho 1 hecta lúa, bón vào 3 đợt trên các giai đoạn của cây lúa.
Khuyến cáo chung: Liều lượng 110 kg/ha/lần. Thời kỳ bón vào giai đoạn sau sạ 7-10 ngày, 18-22 ngày, 40-45 ngày sau gieo sạ/cấy.
Rau màu (Ớt, Hành, Kiệu, Bầu bí, dưa leo, Cà chua, dưa hấu, các loại đậu...):
Liều lượng: Rải gốc: Trộn đều 10kg với các loại phân bón gốc sử dụng cho 1 ha.
Khuyến cáo chung: Liều lượng 50-100 kg/ha/lần hoặc 25-50 kg/ha/lần (pha 1 lít phân với 20 lít nước). Thời kỳ bón: bón lót trước khi gieo trồng, bón hoặc tưới gốc vào giai đoạn sau gieo trồng từ 10, 35, 45 ngày.
Cây ăn trái, Cây công nghiệp (Cam, Quýt, Bưởi, Xoài, Sầu riêng, Chôm chôm, Nhãn, Vải thiều, Mận, Thanh long, Vú sữa, Táo, Cà phê, Tiêu, Điều...):
Liều lượng: Trộn đều 8 - 10 kg/ha với các loại phân (Lân, NPK hỗn hợp, DAP, Urea,...) cho các đợt bón phân gốc.
Khuyến cáo chung: Liều lượng 100-200 kg/ha/lần hoặc 25-50 kg/ha/lần (pha 1 lít phân với 20 lít nước). Thời kỳ bón: bón hoặc tưới gốc vào thời kỳ sau thu hoạch, nhỏ chồi hoa và 1-2 lần khi trái đang lớn, mỗi lần cách nhau 10 ngày.
Phương thức sử dụng: Bón rễ.
Liên hệ: Liên hệ
Spirodiclofen: 240g/l.
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 lít.
Sản phẩm là thuốc đặc trị nhện thế hệ mới chứa hoạt chất Spirodiclofen.
Có tác động tiếp xúc, vị độc, lưu dẫn hai chiều cực mạnh.
Thuốc có tác dụng rất cao với nhóm chích hút, đặc biệt là nhện đỏ.
Cách pha:
Pha 30 ml / bình 25 lít.
Chai 200 ml pha cho phuy 200 lít nước.
Liều lượng: 0.1%.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi mật độ nhện khoảng 3 - 5 con/m^2.
Thời gian cách ly: 5 ngày.
Đối tượng đăng ký: Nhện đỏ hại quýt.
Lưu ý: Lắc đều trước khi sử dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Mancozeb: 64% w/w.
Metalaxyl: 8% w/w.
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 kg.
Sản phẩm là thuốc trừ bệnh kết hợp 2 hoạt chất (Mancozeb và Metalaxyl).
Tác động nội hấp mạnh, lưu dẫn, giúp phòng trừ nấm bệnh gây hại.
Thuốc có hiệu quả trừ bệnh cao, giúp bảo vệ cây trồng toàn diện.
Đối tượng đăng ký: Phấn trắng trên hoa hồng.
Liều lượng pha:
Pha 50 g cho bình 25 lít nước.
Pha 500 g cho phuy 200 - 250 lít nước.
Liều lượng sử dụng: 3.0 kg/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Cách thức: Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
Thời gian cách ly: 07 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Profenofos: 400 g/l
Cypermethrin: 40 g/l
Dung môi & phụ gia: 560 g/l
Sản phẩm là thuốc trừ sâu kết hợp hoàn hảo đặc biệt của 2 hoạt chất (Profenofos và Cypermethrin) có cơ chế tác động nội hấp, tiếp xúc, vị độc và xua đuổi. Thuốc có phổ tác động rộng, diệt trừ hiệu quả đối tượng sâu hại trên cây trồng.
| Đối tượng | Liều lượng | Thời điểm phun |
| Lạc (Đậu phộng) | 0.9 lít/ha (Pha 20-25 ml/bình 25 lít) | Phun khi sâu tuổi nhỏ (tuổi 1-2) mới xuất hiện, mật độ khoảng 1-2 con/cây. |
| Đậu tương (Đậu nành) | 0.7 lít/ha (Pha 20-25 ml/bình 25 lít) | Phun khi rệp xuất hiện gây hại. |
Liên hệ: Liên hệ
Thành phần:
Chất hữu cơ: 45%
Axit humic: 1,35%
Tỷ lệ C/N: 12
Độ ẩm: 30%
Bổ sung phụ gia đặc biệt cải tạo đất, phục hồi cây trồng, giúp ra rễ mạnh, phát đọt nhanh...
Công dụng:
Sản phẩm công nghệ cao tan hoàn toàn trong nước, không chứa độc tố, kim loại nặng, an toàn cho đất và cây trồng.
Cải thiện cấu trúc đất và kích thích rễ cám cây phát triển, tăng khả năng chống chịu của cây trồng.
Kích đọt mạnh, đẻ nhánh nở bụi, giúp cho bộ lá xanh dày, to, cây cho nhiều hoa và trái.
Chống nghẹn rễ, lá xanh dày, tăng cường khả năng hấp thụ phân bón và chất dinh dưỡng.
Các đặc tính nổi bật trên nhãn chính: Ra rễ cực mạnh - Chống nghẹn rễ; Giúp to lá, lá xanh dày - Bung đọt đồng loạt; Hạ phèn - Giải độc - Chống stress; Nhanh bắt phân - Cây lớn nhanh; Tăng độ phì nhiêu cho đất, tăng đề kháng.
Hướng dẫn sử dụng (Khuyến cáo sử dụng):
Cây Lúa:
Liều lượng & Thời điểm: Trộn đều 5kg với Lân, Ure hoặc NPK bón cho 1 hecta lúa, bón vào 3 đợt trên các giai đoạn của cây lúa.
Khuyến cáo chung: Liều lượng 110 kg/ha/lần. Thời kỳ bón vào giai đoạn sau sạ 7-10 ngày, 18-22 ngày, 40-45 ngày sau gieo sạ/cấy.
Rau màu (Ớt, Hành, Kiệu, Bầu bí, dưa leo, Cà chua, dưa hấu, các loại đậu...):
Liều lượng: Rải gốc: Trộn đều 10kg với các loại phân bón gốc sử dụng cho 1 ha.
Khuyến cáo chung: Liều lượng 50-100 kg/ha/lần hoặc 25-50 kg/ha/lần (pha 1 lít phân với 20 lít nước). Thời kỳ bón: bón lót trước khi gieo trồng, bón hoặc tưới gốc vào giai đoạn sau gieo trồng từ 10, 35, 45 ngày.
Cây ăn trái, Cây công nghiệp (Cam, Quýt, Bưởi, Xoài, Sầu riêng, Chôm chôm, Nhãn, Vải thiều, Mận, Thanh long, Vú sữa, Táo, Cà phê, Tiêu, Điều...):
Liều lượng: Trộn đều 8 - 10 kg/ha với các loại phân (Lân, NPK hỗn hợp, DAP, Urea,...) cho các đợt bón phân gốc.
Khuyến cáo chung: Liều lượng 100-200 kg/ha/lần hoặc 25-50 kg/ha/lần (pha 1 lít phân với 20 lít nước). Thời kỳ bón: bón hoặc tưới gốc vào thời kỳ sau thu hoạch, nhỏ chồi hoa và 1-2 lần khi trái đang lớn, mỗi lần cách nhau 10 ngày.
Phương thức sử dụng: Bón rễ.