
Thời gian làm việc:
7:00 - 17:00 (Thứ 2 - Thứ 7)Liên hệ: Liên hệ
Thành phần:
Kẽm (Zn): 21.739 ppm
Bo (B): 28.985 ppm
Mangan (Mn): 50 ppm
Tỷ trọng (dạng lỏng): 1,38
Độ ẩm (dạng rắn): 1%
Bổ sung phụ gia đặc biệt giúp cứng cây đứng lá.
Công dụng:
Giúp lúa cứng cây, dai lóng, dày lá, đứng lá, bóng lá, tuột lá ủ.
Ngoài ra CanxiBo Kẽm còn giúp:
Phun giai đoạn đẻ nhánh giúp cây mẹ, cây con bằng nhau.
Phun giai đoạn đón đòng giúp lúa có đòng to, bông bự, bóng lá, bằng ngọn.
Phun giai đoạn trổ giúp lúa trổ thoát đồng loạt, tăng tỷ lệ thụ phấn dù thời tiết xấu.
Phun giai đoạn trổ đều giúp lúa vào gạo nhanh.
Các đặc tính nổi bật trên nhãn chính: Cứng cây - Ngắn lóng - Đứng lá - Mập tim đèn - Đồng to - Trổ rộ nhanh - Tăng thụ phấn.
Hướng dẫn sử dụng (Khuyến cáo sử dụng):
Đối tượng cây trồng: Lúa.
Liều lượng dùng: Pha 50 - 80ml cho bình 25 lít.
Giai đoạn sử dụng:
Đẻ nhánh
Làm đòng
Lẹt xẹt
Trổ đều
Chú ý khi sử dụng:
Lắc đều trước khi sử dụng.
Nên sử dụng vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát.
Có thể pha chung với các loại thuốc BVTV khác.
Liên hệ: Liên hệ
Thành phần:
Kẽm (Zn): 5.799ppm
Sắt (Fe): 100ppm
Mangan (Mn): 100ppm
Molypden (Mo): 50ppm
Tỷ trọng (dạng lỏng): 1,27
Độ ẩm (dạng rắn): 1%
Bổ sung phụ gia đặc biệt và các chất cần thiết cho cây trồng.
Công dụng:
Tăng tỉ lệ thụ phấn, cây đậu nhiều trái.
Kích thích trái lớn nhanh chóng trong một thời gian ngắn.
Nở theo chiều ngang, lên màu da đẹp.
Giúp trái bóng đẹp, ngon ngọt, chắc ruột, nặng ký.
Hạn chế rụng bông và trái non, tăng khả năng chống chịu hạn, mặn.
Phục hồi cây trồng sau thu hoạch một cách nhanh chóng.
Hướng dẫn sử dụng (Khuyến cáo sử dụng):
Cây ăn trái, Cây công nghiệp (Sầu Riêng, Thanh Long, Chôm Chôm, Nhãn, Bưởi, Cam, Mãng Cầu, Tiêu, Điều, Chuối, Cacao, Cà phê...):
Cách dùng: Liều dùng 500 ml cho 2 phuy 200 lít nước (tổng cộng 400 lít nước).
Thời điểm: Sử dụng trong giai đoạn từ khi đậu trái đến thu hoạch.
Rau màu (Dưa Hấu, Ớt, Bắp, Khổ Qua, Dưa Leo, Cà Chua, Bầu, Bí, Măng Tây...):
Cách dùng: Pha 30 ml cho bình 25 lít nước.
Lưu ý công nghệ: Công nghệ tiên tiến phù hợp phun bằng máy bay tự động.
Liên hệ: Liên hệ
Cypermethrin: 20 g/l
Dimethoate: 80 g/l
Phụ gia: 900 g/l
Sản phẩm là thuốc trừ sâu hỗn hợp 2 hoạt chất (Cypermethrin và Dimethoate) có cơ chế tác động tiếp xúc, vị độc, nội hấp và lưu dẫn mạnh. Đặc trị sâu đục thân gây hại trên cây trồng.
Liều lượng pha: Pha 30 ml/bình 18 - 20 lít.
Liều lượng phun: 0.75 - 0.8 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc 1 lần vào giai đoạn lúa sắp trổ, mật độ ổ trứng khoảng 0.4 - 0.6 ổ/m^2.
Thời gian cách ly: 10 ngày.
Đối tượng đăng ký: Sâu đục thân trên lúa.
Liên hệ: Liên hệ
Acetamiprid: 100 g/kg
Imidacloprid: 200 g/kg
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 kg
Sản phẩm là sự kết hợp 2 hoạt chất (Imidacloprid và Acetamiprid) tiên tiến nhất hiện nay có tác động tiếp xúc, vị độc, thấm sâu, lưu dẫn mạnh qua thân lá. Thuốc rất độc với côn trùng chích hút đã kháng thuốc, đặc biệt là rầy nâu trên lúa.
Liều lượng pha: Pha 100 g/phuy 200 lít nước.
Liều lượng phun: 0.4 kg/ha.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc sau khi rầy cám ra rộ.
Thời gian cách ly: Không xác định vì không sử dụng thuốc kể từ khi lúa trổ.
Đối tượng đăng ký: Rầy nâu/lúa.
Liên hệ: Liên hệ
Profenofos: 400 g/l
Cypermethrin: 40 g/l
Dung môi & phụ gia: 560 g/l
Sản phẩm là thuốc trừ sâu kết hợp hoàn hảo đặc biệt của 2 hoạt chất (Profenofos và Cypermethrin) có cơ chế tác động nội hấp, tiếp xúc, vị độc và xua đuổi. Thuốc có phổ tác động rộng, diệt trừ hiệu quả đối tượng sâu hại trên cây trồng.
| Đối tượng | Liều lượng | Thời điểm phun |
| Lạc (Đậu phộng) | 0.9 lít/ha (Pha 20-25 ml/bình 25 lít) | Phun khi sâu tuổi nhỏ (tuổi 1-2) mới xuất hiện, mật độ khoảng 1-2 con/cây. |
| Đậu tương (Đậu nành) | 0.7 lít/ha (Pha 20-25 ml/bình 25 lít) | Phun khi rệp xuất hiện gây hại. |
Liên hệ: Liên hệ
Phoxim: 8% w/w (80g/kg)
Hàm lượng phụ gia: 92% w/w (920g/kg)
Sản phẩm là chế phẩm diệt muỗi dùng trong gia dụng và y tế. Có khả năng xông hơi cực mạnh, tiêu diệt các loại côn trùng gây hại. Hiệu lực diệt tồn lưu kéo dài đến 30 ngày từ khi phun.
Cách dùng diệt muỗi: Pha 5 g chế phẩm với 1 lít nước và phun 1 lít dung dịch đã pha cho 25 $m^2$ bề mặt.
Liều dùng nông nghiệp (theo nhãn): 5 - 7 kg/ha, rải vào gốc và lấp hạt.
Thời gian cách ly: Ít nhất 60 phút sau khi phun.
Liên hệ: Liên hệ
Spirodiclofen: 240g/l.
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 lít.
Sản phẩm là thuốc đặc trị nhện thế hệ mới chứa hoạt chất Spirodiclofen.
Có tác động tiếp xúc, vị độc, lưu dẫn hai chiều cực mạnh.
Thuốc có tác dụng rất cao với nhóm chích hút, đặc biệt là nhện đỏ.
Cách pha:
Pha 30 ml / bình 25 lít.
Chai 200 ml pha cho phuy 200 lít nước.
Liều lượng: 0.1%.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi mật độ nhện khoảng 3 - 5 con/m^2.
Thời gian cách ly: 5 ngày.
Đối tượng đăng ký: Nhện đỏ hại quýt.
Lưu ý: Lắc đều trước khi sử dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Indoxacarb: 100g/l.
Methoxyfenozide: 150g/l.
Dung môi và phụ gia: vừa đủ 1 lít.
Sản phẩm là thuốc trừ sâu kết hợp 2 hoạt chất (Indoxacarb và Methoxyfenozide).
Cơ chế tác động: Tiếp xúc, vị độc và nội hấp.
Đối tượng tiêu diệt: Đặc trị sâu cuốn lá trên lúa và sâu keo mùa thu trên ngô.
| Cây trồng | Sinh vật gây hại | Liều lượng | Cách dùng |
| Lúa | Sâu cuốn lá | 0.1 lít/ha | Lượng nước phun 400-500 lít/ha. Phun khi sâu tuổi 1-2 xuất hiện gây hại, mật độ khoảng 10-20 con/$m^2$. |
| Ngô | Sâu keo mùa thu | 0.1 lít/ha | Lượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi mật độ sâu khoảng 5-10 con/$m^2$. |
Pha thuốc: Pha 10 ml/bình 18-20 lít hoặc 15 ml/bình 25 lít.
Định mức: 2 chai 90ml/ha.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Kasugamycin: 3% w/w.
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 lít.
Sản phẩm là thuốc trừ bệnh chứa hoạt chất Kasugamycin có tác dụng nội hấp, lưu dẫn.
Thuốc có phổ tác động rộng, đặc trị hiệu quả các đối tượng bệnh do nấm và vi khuẩn gây hại trên nhiều loại cây trồng.
Liều lượng: Pha 24 ml cho bình 25 lít nước.
Lượng nước phun: Từ 400 - 600 lít/ha.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Đối tượng đăng ký:
Bạc lá vi khuẩn, đạo ôn trên lúa.
Thối nhũn vi khuẩn trên bắp cải.
Bệnh loét trên cây cam.
Thời điểm phun:
Lúa, bắp cải: Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh gây hại khoảng 5-10%.
Cam: Phun ướt đều cây trồng khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
Liên hệ: Liên hệ
Alpha-cypermethrin: 100 g/l.
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 lít.
Sản phẩm là thuốc trừ sâu chứa hoạt chất Alpha-cypermethrin có tác động tiếp xúc, vị độc, thấm sâu nhanh.
Thuốc có hiệu lực diệt nhanh và mạnh.
Diệt trừ hiệu quả các loại sâu hại đã kháng thuốc.
Đối tượng đăng ký: Sâu khoang trên lạc.
Cách pha:
Pha 45 ml cho bình 25 lít nước.
Chai 450 ml pha cho 2 phuy nước.
Liều lượng: 0.2 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi mật độ sâu khoảng 1-2 con/cây.
Thời gian cách ly: 14 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Hoạt chất Prochloraz: $45\% w/w$.
Dung môi và phụ gia: Vừa đủ 1 lít.
Là thuốc trừ bệnh chứa hoạt chất Prochloraz có tác động nội hấp.
Thuốc có phổ tác động rộng, đặc trị hiệu quả các loại nấm bệnh gây hại.
Đặc trị: Nấm bệnh, vàng lá, thối rễ.
Liều lượng: 0,12%.
Cách pha:
Pha 20ml cho bình 25 lít nước.
Hoặc pha 120ml cho phuy 200 lít nước.
Cách dùng:
Tưới gốc: 15 - 30 lít dung dịch đã pha/gốc (tùy vào kích thước gốc cây).
Lượng nước phun: 600 - 800 lít/ha.
Thời điểm: Phun khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5 - 7%.
Thời gian cách ly: 14 ngày.
Đối tượng đăng ký: Thán thư trên cây cà phê.
Lưu ý quan trọng: Không phun lên xoài.
Liên hệ: Liên hệ
Azoxystrobin: 10 g/l
Tricyclazole: 220 g/l
Hexaconazole: 30 g/l
Dung môi & phụ gia vừa đủ: 1 lít
Là thuốc đặc trị đạo ôn trên lúa có tác dụng nội hấp, lưu dẫn mạnh.
Thuốc làm cho vết bệnh nhanh khô và ngăn ngừa nấm bệnh lây lan.
Giúp bảo vệ cây lúa triệt để từ gốc tới ngọn.
Đặc trị: Nấm bệnh (Sạch bệnh - Xanh lá - Sáng hạt).
Cách pha: Pha 25 ml/bình 18 - 20 lít nước.
Liều lượng: 0.8 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5 - 10%.
Thời gian cách ly: 10 ngày.
Thuốc đăng ký: Đạo ôn/lúa.
Lưu ý: Lắc đều trước khi sử dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Thiosultap-sodium (Nereistoxin): 450 g/kg
Buprofezin: 50 g/kg
Dung môi & phụ gia vừa đủ: 1 kg
Aplougent 500WP là thuốc trừ sâu kết hợp bởi 2 hoạt chất (Buprofezin và Thiosultap-sodium).
Có cơ chế tác động tiếp xúc, vị độc, nội hấp và xông hơi mạnh.
Thuốc phổ tác dụng rộng, diệt trừ sâu hại hiệu quả và nhanh chóng.
Ưu điểm: Hiệu lực nhanh - Lưu dẫn kéo dài.
Thuốc đăng ký trừ: Sâu đục thân trên lúa.
Cách pha: Pha 35 g cho bình 25 lít nước. Phun 1.5 - 2 bình/công. 70 g cho 100 - 150 lít nước.
Liều lượng: 0.8 - 1.0 kg/ha.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc sau khi bướm rộ 5 - 7 ngày.
Thời gian cách ly: 14 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Carbosulfan: 200g/l
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 lít
Sản phẩm là thuốc trừ sâu chứa hoạt chất Carbosulfan thuộc nhóm Carbamate.
Có cơ chế tác động lưu dẫn, tiếp xúc, vị độc và phổ tác dụng rộng.
Diệt trừ hiệu quả các loại côn trùng gây hại trên nhiều loại cây trồng.
Đặc điểm nổi bật: Mát bông - Không nóng trái.
Đối tượng phòng trừ: Sâu đục thân hại lúa; Bọ trĩ hại bông vải.
Cách pha: Pha 30-50ml cho bình 18-25 lít nước.
Liều lượng: 1.5 - 2.0 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun:
Lúa: Phun khi lúa thấp tho trổ, sau khi bướm rộ 7 ngày.
Bông vải: Phun thuốc ngay khi sâu hại xuất hiện.
Thời gian cách ly: 14 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Etoxazole: 12% w/w
Abamectin: 3% w/w
Phụ gia vừa đủ: 100%
Sản phẩm là thuốc trừ sâu/nhện kết hợp 2 hoạt chất (Etoxazole và Abamectin) chứa đựng sức mạnh diệt trừ côn trùng chích hút bằng 2 cơ chế độc đáo (làm côn trùng ngừng ăn và ngừng đẻ trứng ngay lập tức).
Diệt trừ nhện hại một cách hiệu quả và triệt để từ giai đoạn trứng, ấu trùng và khi trưởng thành.
Ưu điểm: Tiêu diệt nhanh - Lưu dẫn mạnh - Hiệu quả dài lâu.
Đặc biệt: Mát bông - Không lo nóng.
Đặc trị: Nhện đỏ (trên cây lạc/đậu phộng).
Cách pha: Pha 12 - 15 ml/bình 25 lít.
Quy cách chai: Chai 240 ml phun cho 2 phuy.
Liều lượng: 400 ml/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun khi nhện mới xuất hiện gây hại, mật độ khoảng 3 - 5 con/lá.
Thời gian cách ly: 5 ngày.
Lưu ý: Lắc đều chai thuốc trước khi sử dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Abamectin: 1% w/w
Bifenazate: 19% w/w
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 lít
Sản phẩm là thuốc trừ nhện kết hợp 2 hoạt chất (Abamectin và Bifenazate) có tác dụng tiếp xúc, vị độc và lưu dẫn mạnh.
Được sử dụng để kiểm soát các loại nhện gây hại trên cây trồng, đặc biệt là nhện đỏ.
Thuốc có hiệu quả trên tất cả các giai đoạn của nhện, bao gồm cả trứng và nhện trưởng thành, tác dụng nhanh chóng.
Đặc trị: Nhện đỏ (trên cây lạc/đậu phộng).
Cách pha: Pha 20 ml cho bình 25 lít nước.
Liều lượng: 400 ml/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun khi sâu non (tuổi 1-2) mới xuất hiện, mật độ khoảng 1 con/cây.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Lưu ý: Lắc đều chai thuốc trước khi sử dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Thành phần:
Metiram ………… 550 g/kg
Pyraclostrobin … 50 g/kg
Công dụng:
Thuốc trừ bệnh thế hệ mới, phổ rộng.
Bám dính tốt, tác động tiếp xúc + nội hấp.
Ngừa và trị mạnh các bệnh: thán thư, sương mai, đốm lá, mốc sương, vàng lá, lem lép hạt, cháy lá…
An toàn cây trồng, ít ảnh hưởng môi trường.
HDSD:
Lúa: Vàng lá, khô vằn, lem lép hạt → 50 g/25 L
Cà chua, khoai, ớt, hành, dưa, bầu bí: Sương mai, thán thư, mốc xám, phấn trắng → 50 g/25 L
Nho, thanh long: Thán thư, đốm lá, mốc sương → 50 g/25 L
Hoa kiểng: Mốc xám, đốm lá, phấn trắng → 50 g/25 L
Sầu riêng: Thán thư, cháy lá, héo bông → 50 g/25 L
Xoài: Thán thư, phấn trắng → 300–400 g/200 L
Cam, quýt, bưởi, sầu riêng: Ghẻ nhám, loét, thán thư, mốc sương → 300–400 g/200 L
Cà phê, điều, hồ tiêu, cao su: Nấm hồng, rỉ sắt, thán thư → 300–400 g/200 L
Liên hệ: Liên hệ
Fluazinam: 300g/l
Cyazofamid: 100g/l
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 lít
Sản phẩm là thuốc trừ bệnh phổ rộng với sự kết hợp của hai hoạt chất mạnh:
Hoạt chất Fluazinam: Thuộc nhóm Pyridinamine, tác động tiếp xúc và phòng chống. Ức chế hô hấp ty thể của nấm bệnh, làm khô sợi nấm và ngăn chặn lan rộng ổ bệnh.
Hoạt chất Cyazofamid: Thuộc nhóm Cyanoimidazole, chuyên trị nấm Oomycetes (Phytophthora, Pythium, Peronospora...). Ức chế Enzyme ubiquinol oxidase, phá hủy chuỗi hô hấp ty thể, ngăn nấm bệnh nảy mầm và phát triển sợi nấm.
Đặc điểm nổi bật: * Công nghệ Nano SC giúp tăng thẩm thấu, phân tán đều và giảm hao phí.
Tác động kép, bám dính cực tốt, kháng rửa trôi (đặc biệt trong mùa mưa).
An toàn cho cây trồng, không gây nóng lá, cháy đọt hay rụng hoa/trái.
Đặc trị: Nấm hồng trên cây cao su.
Liều lượng pha: Pha 30ml cho bình 25 lít nước hoặc chai 240ml cho 400 lít nước.
Nồng độ: 0.08%.
Lượng nước phun: 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi bệnh xuất hiện gây hại, tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Lưu ý: Lắc đều chai thuốc trước khi sử dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Metamifop: 10% w/w
Cyhalofop-butyl: 10% w/w
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 lít
Sản phẩm là thuốc trừ cỏ chọn lọc hậu nảy mầm sớm và hậu nảy mầm, có cơ chế tác động lưu dẫn mạnh. Đặc trị các dòng cỏ lá hẹp khó trị như: Cỏ lồng vực (cỏ gạo), cỏ đuôi phụng, cỏ chỉ, cỏ lá rộng... và các loại cỏ khác. Sản phẩm an toàn cho cây trồng.
| Đối tượng | Thời điểm phun | Cách pha (cho bình 25 lít) |
| Cỏ lồng vực, Cỏ đuôi phụng, Cỏ chỉ, Cỏ lá rộng, Cỏ lá tre | Cỏ có từ 1 - 3 lá (cao 1-2 cm) | Pha 60 ml |
| Cỏ có từ 3 - 4 lá (cao 3-5 cm) | Pha 80 - 100 ml | |
| Cỏ có từ 4 - 8 lá (cao 6-20 cm) | Pha 120 - 160 ml |
Liên hệ: Liên hệ
Phoxim: 15% w/w.
Fenvalerate: 5% w/w.
Dung môi & phụ gia: 80% w/w.
Sản phẩm là thuốc trừ sâu kết hợp hoàn hảo đặc biệt của 2 hoạt chất Phoxim và Fenvalerate.
Cơ chế tác động: Tiếp xúc, vị độc cao, hạ gục nhanh, tiêu diệt gọn.
Thuốc có phổ tác dụng rộng, hiệu lực cao và kéo dài.
Đặc biệt hiệu quả cao với sâu hại đã kháng thuốc.
Đối tượng đăng ký: Trừ rệp muội/ngô.
Cách pha: Pha 400 ml cho 300 - 400 lít nước.
Liều lượng: 0.6 lít/ha.
Lượng nước phun: 500 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi rệp muội mới xuất hiện gây hại, mật độ khoảng 5-7 con/lá.
Thời gian cách ly: 7 ngày.