
Thời gian làm việc:
7:00 - 17:00 (Thứ 2 - Thứ 7)OMETI SUPER 60WG
Thành phần:
Metiram ………… 550 g/kg
Pyraclostrobin … 50 g/kg
Công dụng:
Thuốc trừ bệnh thế hệ mới, phổ rộng.
Bám dính tốt, tác động tiếp xúc + nội hấp.
Ngừa và trị mạnh các bệnh: thán thư, sương mai, đốm lá, mốc sương, vàng lá, lem lép hạt, cháy lá…
An toàn cây trồng, ít ảnh hưởng môi trường.
HDSD:
Lúa: Vàng lá, khô vằn, lem lép hạt → 50 g/25 L
Cà chua, khoai, ớt, hành, dưa, bầu bí: Sương mai, thán thư, mốc xám, phấn trắng → 50 g/25 L
Nho, thanh long: Thán thư, đốm lá, mốc sương → 50 g/25 L
Hoa kiểng: Mốc xám, đốm lá, phấn trắng → 50 g/25 L
Sầu riêng: Thán thư, cháy lá, héo bông → 50 g/25 L
Xoài: Thán thư, phấn trắng → 300–400 g/200 L
Cam, quýt, bưởi, sầu riêng: Ghẻ nhám, loét, thán thư, mốc sương → 300–400 g/200 L
Cà phê, điều, hồ tiêu, cao su: Nấm hồng, rỉ sắt, thán thư → 300–400 g/200 L
Liên hệ: Liên hệ
Thiosultap-sodium (Nereistoxin): 450 g/kg
Buprofezin: 50 g/kg
Dung môi & phụ gia vừa đủ: 1 kg
Aplougent 500WP là thuốc trừ sâu kết hợp bởi 2 hoạt chất (Buprofezin và Thiosultap-sodium).
Có cơ chế tác động tiếp xúc, vị độc, nội hấp và xông hơi mạnh.
Thuốc phổ tác dụng rộng, diệt trừ sâu hại hiệu quả và nhanh chóng.
Slogan: Kiến lửa xuất chiêu - sâu gì cũng tiêu.
Thuốc đăng ký trừ: Sâu đục thân trên lúa.
Cách pha: Pha 35 g cho bình 18 - 20 lít nước.
Liều lượng: 0.8 - 1.0 kg/ha.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc sau khi bướm rộ 5 - 7 ngày.
Thời gian cách ly: 14 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Thành phần:
Metiram ………… 550 g/kg
Pyraclostrobin … 50 g/kg
Công dụng:
Thuốc trừ bệnh thế hệ mới, phổ rộng.
Bám dính tốt, tác động tiếp xúc + nội hấp.
Ngừa và trị mạnh các bệnh: thán thư, sương mai, đốm lá, mốc sương, vàng lá, lem lép hạt, cháy lá…
An toàn cây trồng, ít ảnh hưởng môi trường.
HDSD:
Lúa: Vàng lá, khô vằn, lem lép hạt → 50 g/25 L
Cà chua, khoai, ớt, hành, dưa, bầu bí: Sương mai, thán thư, mốc xám, phấn trắng → 50 g/25 L
Nho, thanh long: Thán thư, đốm lá, mốc sương → 50 g/25 L
Hoa kiểng: Mốc xám, đốm lá, phấn trắng → 50 g/25 L
Sầu riêng: Thán thư, cháy lá, héo bông → 50 g/25 L
Xoài: Thán thư, phấn trắng → 300–400 g/200 L
Cam, quýt, bưởi, sầu riêng: Ghẻ nhám, loét, thán thư, mốc sương → 300–400 g/200 L
Cà phê, điều, hồ tiêu, cao su: Nấm hồng, rỉ sắt, thán thư → 300–400 g/200 L