
Thời gian làm việc:
7:00 - 17:00 (Thứ 2 - Thứ 7)Liên hệ: Liên hệ
Profenofos: 500 g/l
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 lít
Sản phẩm là thuốc trừ sâu thuộc nhóm lân hữu cơ, có tác động tiếp xúc, vị độc, thấm sâu nhanh. Thuốc tác động mạnh lên nhóm côn trùng nhai gặm, thuốc có phổ tác dụng rộng.
Liều lượng pha: Pha 20 - 25 ml/bình 25 lít.
Quy cách sử dụng: Chai 400 ml pha cho 2 - 3 phuy 200 lít.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun khi sâu non tuổi 1-2 xuất hiện, mật độ khoảng 1 con/cây.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Đối tượng đăng ký: Sâu xanh da láng trên đậu xanh.
Liên hệ: Liên hệ
Acetamiprid: 25% w/w.
Imidacloprid: 10% w/w.
Phụ gia & dung môi: vừa đủ 1 kg.
Sản phẩm là sự kết hợp giữa hai hoạt chất tiên tiến (Acetamiprid và Imidacloprid).
Có hiệu quả cao trong việc kiểm soát côn trùng chích hút gây hại, đặc biệt là rệp sáp trên cà phê.
Hoạt chất Acetamiprid và Imidacloprid gây tác động trực tiếp lên hệ thần kinh, làm cho rệp mất khả năng kiểm soát hoạt động cơ bắp và dẫn đến rệp chết.
Đặc trị: Rệp sáp.
Cách pha: Pha 20 g/bình 25 lít hoặc 80 g cho 200 lít nước.
Liều lượng: 0.04%.
Lượng nước phun: 600 - 800 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun khi mật độ rệp sáp xuất hiện khoảng 5-7 con/chùm quả.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Đối tượng đăng ký: Rệp sáp trên cà phê.
Liên hệ: Liên hệ
Profenofos: 100g/l.
Thiamethoxam: 147g/l.
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 lít.
Sản phẩm là thuốc trừ sâu kết hợp 2 hoạt chất (Profenofos và Thiamethoxam).
Có tác động tiếp xúc, vị độc, xông hơi và thấm sâu nhanh.
Thuốc có phổ tác động rộng, diệt trừ được nhiều đối tượng sâu hại trên nhiều loại cây trồng khác nhau.
Đối tượng đăng ký: Rầy nâu trên lúa; Rệp sáp trên cà phê.
Cách pha:
Pha 20ml / bình 25 lít.
400ml pha cho 2-3 phuy 200 lít.
Liều lượng:
Cà phê: 0.01 - 0.02%.
Lúa: 0.3 - 0.35 lít/ha.
Cách thức và thời điểm phun:
Cà phê: Phun ướt đều cây trồng khi mật độ rệp khoảng 5-7 con/chùm quả.
Lúa: Lượng nước phun 400 - 500 lít/ha. Phun thuốc khi rầy cám ra rộ.
Thời gian cách ly: 07 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Abamectin: 3.6% w/w
Phụ gia: 96.4% w/w
Sản phẩm là thuốc trừ sâu chứa hoạt chất Abamectin có cơ chế tác động tiếp xúc, vị độc và thấm sâu nhanh. Thuốc có phổ tác động rộng, diệt trừ hầu hết các đối tượng sâu hại như: Sâu cuốn lá, nhện gié, sâu phao đục bẹ, bọ trĩ trên lúa; Sâu tơ, sâu xanh trên bắp cải; Bọ trĩ trên dưa hấu, điều; Nhện đỏ trên cam; Rệp sáp trên hồ tiêu.
| Cây trồng | Sâu hại | Liều lượng | Cách dùng |
| Lúa | Sâu cuốn lá, Nhện gié, Sâu phao đục bẹ, Bọ trĩ | 0.15 lít/ha |
Pha 20-25 ml/bình 25 lít. 450 ml/2 phuy 200 lít. |
| Bắp cải | Sâu tơ, Sâu xanh | 0.15 lít/ha | Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha. |
| Dưa hấu | Bọ trĩ | 0.033% | Phun thuốc khi sâu tuổi nhỏ. |
| Cam | Nhện đỏ | 0.033% | |
| Hồ tiêu | Rệp sáp | 0.033% | |
| Điều | Bọ trĩ | 0.033% |
Liên hệ: Liên hệ
Dinotefuran: 20% w/w.
Phụ gia: 80% w/w.
Sản phẩm là thuốc đặc trị rầy chứa hoạt chất Dinotefuran thuộc nhóm Neonicotinoid thế hệ mới nhất (Furanicotyl) chuyên trị rầy.
Thuốc có tác dụng tiếp xúc, vị độc, nội hấp đồng thời xông hơi nhẹ, hiệu quả rất cao với rầy.
Thuốc lưu dẫn nhanh, mạnh và an toàn với môi trường, thiên địch.
Đối tượng đăng ký: Trừ rầy nâu trên lúa.
Cách pha: Pha 80 g cho 200 lít nước.
Liều lượng: 130 - 150 g/ha.
Lượng nước phun: 320 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi rầy cám ra rộ.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Cypermethrin: 10% w/w.
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 lít.
Sản phẩm chứa hoạt chất Cypermethrin có tác động tiếp xúc, vị độc, nội hấp, thấm sâu, xông hơi và lưu dẫn mạnh.
Đối tượng đăng ký: Bọ trĩ trên lúa.
Cách pha:
Pha 45 ml cho bình 25 lít nước.
Chai 450 ml pha cho 2 phuy.
Liều lượng: 0.5 – 0.7 lít/ha.
Lượng nước phun: 320 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi bọ trĩ khoảng 7 – 10 con/dành.
Thời gian cách ly: 14 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Cartap Hydrochloride: 95% w/w
Phụ gia: 5% w/w
Hoạt chất Cartap Hydrochloride là thuốc trừ sâu có tác động tiếp xúc, vị độc, nội hấp và lưu dẫn cực lâu. Thuốc có phổ tác dụng rộng nên có khả năng phòng trừ hữu hiệu sâu hại trên cây trồng.
Liều lượng: 0.6 - 0.8 kg/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun khi lúa đẻ nhánh 5-7 ngày sau cao điểm bướm rộ. Phun thời điểm đồng già hay thấp thỏ trổ.
Thời gian cách ly: 14 ngày.
Đối tượng đăng ký: Sâu đục thân/lúa.
Liên hệ: Liên hệ
Emamectin benzoate: 50g/kg.
Phụ gia & dung môi: vừa đủ 1 kg.
Sausto 50WG là thuốc trừ sâu sinh học chứa hoạt chất Emamectin benzoate.
Thuốc có tác dụng tiếp xúc, nội hấp, lưu dẫn và phổ tác dụng rộng.
Đặc trị nhiều loại sâu trên nhiều loại cây trồng khác nhau.
Đối tượng đặc trị: Sâu cuốn lá và sâu tơ.
Liều lượng pha: Pha 18 g/bình 25 lít.
Lượng thuốc sử dụng: 200g/ha.
Lượng nước phun: 500 lít/ha.
Thời điểm phun:
Lúa: Phun thuốc khi mật độ sâu khoảng 10-20 con/m^2.
Cải bắp: Phun thuốc khi sâu tuổi 1-2.
Thời gian cách ly: 3 ngày.
Đối tượng đăng ký: Sâu cuốn lá trên lúa và sâu tơ trên cải bắp.
Liên hệ: Liên hệ
Pymetrozine: 60% w/w
Nitenpyram: 20% w/w
Phụ gia & dung môi: vừa đủ 1 kg
Sản phẩm là thuốc trừ sâu kết hợp 2 hoạt chất (Pymetrozine và Nitenpyram) có cơ chế tác động tiếp xúc, vị độc, thấm sâu và lưu dẫn mạnh. Đặc trị hiệu quả côn trùng chích hút (bọ trĩ) nhờ cơ chế tác động kép.
Liều lượng pha: Pha 25 g/bình 25 lít.
Liều lượng phun: 0.25 kg/ha.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi bọ trĩ xuất hiện gây hại, mật độ khoảng 5 con/lá.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Đối tượng đăng ký: Trừ bọ trĩ trên hoa hồng.
Liên hệ: Liên hệ
Buprofezin: 6.7% w/w
Imidacloprid: 3.3% w/w
Dung môi & phụ gia: 90% w/w
Sản phẩm là thuốc trừ sâu thế hệ mới có cơ chế tác động nội hấp, lưu dẫn cực mạnh. Diệt sạch rầy đã kháng thuốc ở giai đoạn ấu trùng và trưởng thành.
Liều lượng pha: Pha 100 g cho 150 - 200 lít nước.
Liều lượng phun: 1.2 - 1.5 kg/ha.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi rầy tuổi 1 - 2.
Thời gian cách ly: 14 ngày.
Đối tượng đăng ký: Rầy nâu trên lúa.
Liên hệ: Liên hệ
Thành phần:
Pymetrozine: 25% w/w
Dung môi & phụ gia vừa đủ 1 kg
Công dụng:
Diệt sạch côn trùng chích hút.
Theo từ điển thuốc BVTV, hoạt chất Pymetrozine có khả năng phòng trừ các loại côn trùng chích hút trên nhiều loại cây trồng khác nhau, đặc biệt là các loại rầy, rệp.
Đối tượng đăng ký phòng trừ: Rệp sáp trên cà phê.
Hướng dẫn sử dụng:
Liều lượng pha: Pha 100g cho phuy 200 lít nước.
Lượng nước phun: 600 - 800 lít/ha.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Tên thương mại: KAGOMI 3SL
Phân loại: Thuốc trừ bệnh
Tên gọi khác trên nhãn: SẠCH VI KHUẨN Korea 39
Thành phần:
Kasugamycin: 3% w/w
Dung môi & phụ gia vừa đủ 1 lít
Công dụng:
Là thuốc trừ bệnh chứa hoạt chất Kasugamycin có tác dụng nội hấp, lưu dẫn.
Thuốc có phổ tác động rộng, đặc trị hiệu quả các đối tượng bệnh do nấm và vi khuẩn gây hại trên nhiều loại cây trồng.
Đặc trị: Bệnh do nấm & vi khuẩn (Sạch vi khuẩn - Bông vàng chắc hạt).
Hướng dẫn sử dụng:
Liều lượng pha: Pha 24 ml/bình 25 lít.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun:
Lúa, bắp cải: Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh dảnh bị hại khoảng 5 - 10%.
Cam: Phun ướt đều cây trồng khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Đối tượng đăng ký: Bạc lá vi khuẩn, đạo ôn/lúa; Thối nhũn vi khuẩn/bắp cải; Loét/cam.
Tên thương mại: AVAS ZIN 260SC
Phân loại: Thuốc trừ bệnh
Tên gọi khác trên nhãn: SẠCH ĐẠO ÔN Korea 39
Thành phần:
Tricyclazole: 220 g/l
Azoxystrobin: 10 g/l
Hexaconazole: 30 g/l
Dung môi & phụ gia vừa đủ 1 lít
Công dụng:
Là thuốc đặc trị đạo ôn trên lúa có tác dụng nội hấp, lưu dẫn mạnh.
Thuốc làm cho vết bệnh nhanh khô và ngăn ngừa nấm bệnh lây lan. Giúp bảo vệ cây lúa triệt để từ gốc tới ngọn.
Đặc trị: Đạo ôn (Sạch đạo ôn - Bông vàng chắc hạt).
Hướng dẫn sử dụng:
Liều lượng pha: Pha 24 ml/bình 25 lít.
Liều lượng phun: 0.8 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5 - 10%.
Thời gian cách ly: 10 ngày.
Đối tượng đăng ký: Đạo ôn/lúa.
Lưu ý đặc biệt: Lắc đều trước khi sử dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Thành phần:
Hexaconazole: 50g/l
Phụ gia & dung môi vừa đủ 1 lít
Công dụng:
Theo từ điển thuốc BVTV, hoạt chất Hexaconazole có khả năng phòng trừ các đối tượng bệnh do Nấm gây ra như: Khô vằn, lem lép hạt, vàng lá do nấm, khô đầu lá... trên lúa; Thán thư, nấm hồng, rỉ sắt, vàng lá, thối quả, sương mai, phấn trắng, cháy bìa lá, thối nhũn, đốm nâu, héo rũ, ghẻ sẹo, đốm đen, đốm vòng, thối bẹ, xơ đen, khô đen bông, nứt thân xì mủ, khô cành khô quả,... trên cam, quýt, xoài, sầu riêng, mít, thanh long, ổi, vú sữa, sapoche, bơ, chanh dây, nho, ớt, dưa hấu, dưa leo, bầu bí, bắp cải, bắp, cà chua, cà phê, hồ tiêu, điều, cao su,...
Đặc trị: Nấm bệnh gây hại.
Hướng dẫn sử dụng:
Liều lượng pha:
Lúa, rau màu, thanh long: Pha 50 - 70 ml/bình 25 lít.
Cây ăn trái, cây công nghiệp (CN): Pha 250 - 300 ml/phuy 200 lít.
Cách dùng và lượng nước:
Phun thuốc khi bệnh chớm xuất hiện.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Đối tượng đăng ký: Khô vằn lúa.
Lưu ý đặc biệt: Lắc đều chai thuốc trước khi sử dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Hexaconazole: 111g/l.
Phụ gia & dung môi: vừa đủ 1 lít.
Sản phẩm là thuốc trừ bệnh cao cấp chứa hoạt chất Hexaconazole có cơ chế tác động nội hấp, lưu dẫn mạnh.
Thuốc có phổ tác dụng rộng, hiệu lực phòng trừ nhanh nhiều loại nấm bệnh gây hại trên nhiều loại cây trồng.
Đối tượng đăng ký: Lem lép hạt trên lúa; Thán thư trên cà phê; Nấm hồng trên cao su.
Cách pha:
Pha 50ml/bình 25 lít.
Pha 150-200ml/phuy 200 lít.
Liều lượng:
Cà phê, cao su: 0.15%.
Lúa: 0.6 lít/ha.
Cách thức và thời điểm phun:
Lúa: Lượng nước phun 400-500 lít/ha. Phun thuốc khi lúa chuẩn bị trổ và khi lúa trổ đều.
Cà phê, cao su: Phun thuốc ướt đều cây trồng khi bệnh xuất hiện.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Lưu ý: Lắc đều trước khi sử dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Công dụng:
Phục hồi cây nhanh sau thu hoạch
Hạ phèn - Giải độc - Cải tạo đất
Siêu ra rễ - Rễ mập khỏe
Phóng chồi mạnh - Bung đọt nhanh
Thúc đẩy quá trình ra hoa - Nụ hoa mập
Hướng dẫn sử dụng:
Liều lương rau màu 1 xô/3000 - 5000 m²
Cây ăn trái, cây CN: 1 xô/300-600 cây tùy vào tuổi và giai đoạn phát triển của cây
Liên hệ: Liên hệ
Fenoxanil: 200g/l.
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 lít.
Là thuốc đặc trị đạo ôn trên lúa có tác dụng nội hấp, lưu dẫn mạnh.
Thuốc làm cho vết bệnh nhanh khô và ngăn ngừa nấm bệnh lây lan.
Giúp bảo vệ cây lúa triệt để từ gốc tới ngọn.
Liều lượng pha: Pha 24 ml cho bình 25 lít.
Liều lượng sử dụng: 0.45 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Cách thức: Phun thuốc khi bệnh xuất hiện gây hại, tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
Thời gian cách ly: 07 ngày.
Đối tượng đăng ký: Đạo ôn trên lúa.
Liên hệ: Liên hệ
Niclosamide-Olamine: 810g/kg
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 kg
Là thuốc trừ ốc bươu vàng có tác dụng tiếp xúc, vị độc và xông hơi mạnh, làm ức chế hệ hô hấp và trao đổi chất trong cơ thể ốc.
Thuốc có hiệu lực cao diệt trừ tận gốc ốc bươu vàng từ ốc mẹ, ốc con lẫn trứng ốc.
Thuốc an toàn cho lúa.
| Cây trồng | Đối tượng gây hại | Cách sử dụng |
| Lúa | Ốc bươu vàng |
* Liều lượng: Pha 50 - 70 g / bình 25 lít. * Lượng nước phun: 320 - 400 lít/ha. * Thời gian cách ly: Không xác định. |
Liên hệ: Liên hệ
Acetamiprid: 25% w/w.
Imidacloprid: 10% w/w.
Phụ gia & dung môi: vừa đủ 1 kg.
Sản phẩm là sự kết hợp giữa hai hoạt chất tiên tiến (Acetamiprid và Imidacloprid).
Mang lại hiệu quả cao trong việc kiểm soát côn trùng chích hút gây hại, đặc biệt là rệp sáp trên cà phê.
Hoạt chất tác động trực tiếp lên hệ thần kinh, làm cho rệp mất khả năng kiểm soát hoạt động cơ bắp và dẫn đến rệp chết.
Đặc trị: Rệp sáp.
Cách pha:
Pha 20 g cho bình 25 lít nước.
Pha 80 g cho phuy 200 lít nước.
Liều lượng: 0.04%.
Lượng nước phun: 600 - 800 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun khi mật độ rệp sáp xuất hiện khoảng 5-7 con/chùm quả.
Đối tượng đăng ký: Rệp sáp trên cà phê.
Thời gian cách ly: 7 ngày.