
Thời gian làm việc:
7:00 - 17:00 (Thứ 2 - Thứ 7)Liên hệ: Liên hệ
Azocyclotin: 250g/kg.
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 kg.
Theo từ điển thuốc BVTV, hoạt chất Azocyclotin có khả năng phòng trừ các loại nhện và côn trùng chích hút trên nhiều loại cây trồng khác nhau.
Đối tượng đăng ký: Nhện đỏ trên hoa hồng.
Liều lượng pha:
Pha 15 - 20 g cho bình 25 lít nước.
Pha 100 g cho phuy 200 lít nước.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun khi nhện xuất hiện, mật độ nhện khoảng 3 - 5 con/lá.
Thời gian cách ly: 07 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Acetamiprid: 25% w/w.
Imidacloprid: 8% w/w.
Phụ gia: 67% w/w.
Sản phẩm là thuốc trừ rầy nâu kết hợp 2 hoạt chất có tác dụng nội hấp cực nhanh, lưu dẫn cực mạnh.
Sau khi phun, thuốc thấm sâu qua bề mặt lá và lưu dẫn trong toàn bộ cây trồng, tác động lên hệ thần kinh làm rầy ngừng ăn và chết.
Đặc trị: Rầy.
Đối tượng đăng ký: Rầy nâu trên lúa.
Liều lượng pha:
Pha 20g/bình 25 lít.
Pha 80 - 100g/phuy 200 lít.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi rầy cám ra rộ.
Liều lượng: 0.11 - 0.22 kg/ha.
Lượng nước phun: 320 - 400 lít/ha.
Thời gian cách ly: Không xác định, không sử dụng thuốc này kể từ khi lúa trỗ.
Liên hệ: Liên hệ
Dimethoate: 400g/l.
Fenobucarb: 100g/l.
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 lít.
Sản phẩm là thuốc trừ sâu phổ rộng, kết hợp bởi 2 hoạt chất thế hệ mạnh giúp tác động tiếp xúc và vị độc cực nhanh.
Thuốc đặc trị hiệu quả nhiều đối tượng gây hại trên nhiều loại cây trồng.
Đối tượng đăng ký đặc trị: Bọ trĩ, rầy nâu, bọ xít hôi/lúa; Sâu khoang/lạc; Rệp sáp/cà phê.
Liều lượng và cách dùng:
Pha 45 ml/bình 25 lít, hoặc 450 ml cho 2 phuy 200 lít.
Bọ trĩ/lúa: 1.0 lít/ha. Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha. Phun thuốc khi mật độ sâu khoảng 3-5 con/lá.
Bọ xít hôi/lúa: 1.2 lít/ha. Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha. Phun thuốc khi mật độ sâu khoảng 3-5 con/lá.
Rầy nâu/lúa: 1.5 lít/ha. Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha. Phun thuốc khi rầy tuổi 1-2.
Sâu khoang/lạc: 0.9 lít/ha. Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha. Phun thuốc khi sâu tuổi 1-2, mật độ khoảng 1-2 con/cây.
Rệp sáp/cà phê: 0.3-0.4%. Phun ướt đều cây trồng khi rệp khoảng 3 - 5 con/chùm quả.
Lưu ý:
Thời gian cách ly: 14 ngày.
Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp.
An toàn: Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ nhãn thuốc trước khi dùng và trang bị bảo hộ lao động phù hợp.
Liên hệ: Liên hệ
Thiosultap-sodium (Nereistoxin): 450 g/kg
Buprofezin: 50 g/kg
Dung môi & phụ gia vừa đủ: 1 kg
Aplougent 500WP là thuốc trừ sâu kết hợp bởi 2 hoạt chất (Buprofezin và Thiosultap-sodium).
Có cơ chế tác động tiếp xúc, vị độc, nội hấp và xông hơi mạnh.
Thuốc phổ tác dụng rộng, diệt trừ sâu hại hiệu quả và nhanh chóng.
Slogan: Kiến lửa xuất chiêu - sâu gì cũng tiêu.
Thuốc đăng ký trừ: Sâu đục thân trên lúa.
Cách pha: Pha 35 g cho bình 18 - 20 lít nước.
Liều lượng: 0.8 - 1.0 kg/ha.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc sau khi bướm rộ 5 - 7 ngày.
Thời gian cách ly: 14 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Emamectin benzoate: 50 g/l.
Phụ gia: 950 g/l.
Là thuốc trừ sâu sinh học có tác động tiếp xúc, vị độc, thấm sâu và chuyển vị mạnh.
Phổ tác dụng rộng, diệt trừ được nhiều loại sâu hại miệng nhai và chích hút trên nhiều loại cây trồng.
Liều lượng và cách pha:
Pha 25 ml cho bình 25 lít nước.
Sâu xanh trên bắp cải: Liều lượng 0.1 - 0.12 lít/ha; Lượng nước phun 400 - 500 lít/ha; Phun thuốc khi sâu tuổi 1-2.
Nhện đỏ trên cam: Liều lượng 0.025 - 0.03%; Phun ướt đều cây trồng khi nhện khoảng 3-5 con/lá.
Thông tin an toàn:
Thời gian cách ly: 07 ngày.
Bảo quản: Nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và để xa tầm tay trẻ em.
Lưu ý: Đọc kỹ nhãn phụ kèm theo trước khi sử dụng và trang bị bảo hộ lao động đầy đủ khi phun thuốc.
Liên hệ: Liên hệ
Dimethomorph: 500g/kg.
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 kg.
Sản phẩm là thuốc trừ bệnh chứa hoạt chất Dimethomorph là một hoạt chất diệt nấm có tác dụng tiếp xúc, nội hấp và lưu dẫn mạnh.
Chuyên trị bệnh do nấm gây ra trên cây trồng như chết nhanh trên hồ tiêu, đặc biệt là bệnh do nấm Phytophthora gây ra.
Cách pha:
Pha 15 - 20 g cho bình 25 lít.
Pha 100 - 150 g cho phuy 200 lít.
Liều lượng: 0.08%.
Lượng nước phun: 500 - 1000 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5 - 6%.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Đối tượng đăng ký: Bệnh chết nhanh trên hồ tiêu.
Lưu ý: Có thể pha chung với các thuốc BVTV khác.
Liên hệ: Liên hệ
Hexaconazole: 50g/l.
Phụ gia & dung môi: vừa đủ 1 lít.
Sản phẩm là thuốc trừ bệnh cao cấp chứa hoạt chất Hexaconazole.
Có tác động tiếp xúc, nội hấp, lưu dẫn và thấm sâu nhanh nên ít bị rửa trôi.
Thuốc có phổ tác động rộng, hiệu lực phòng trừ cao và kéo dài.
Đối tượng đăng ký: Rỉ sắt trên cà phê.
Cách pha:
Pha 50 - 70ml / bình 25 lít.
Pha 250 - 300ml / phuy 200 lít.
Liều lượng: 0.25%.
Lượng nước phun: 600 - 800 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Lưu ý: Lắc đều chai thuốc trước khi sử dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Azoxystrobin: 50 g/l.
Hexaconazole: 101 g/l.
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 lít.
Sản phẩm là thuốc trừ bệnh cao cấp kết hợp bởi 2 hoạt chất có tác động nội hấp và lưu dẫn mạnh.
Hiệu lực trừ bệnh nhanh, mạnh và kéo dài.
Giúp cây khoẻ, xanh lá, bảo vệ năng suất và phẩm chất nông sản.
Đối tượng đăng ký: Bệnh nấm hồng trên cà phê.
Cách pha: Pha 24 ml cho bình 25 lít.
Liều lượng: 0.12 - 0.15%.
Cách thức: Phun ướt đều cây trồng.
Thời điểm: Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5 - 10%.
Thời gian cách ly: 7 ngày.
Lưu ý: Lắc đều chai thuốc trước khi sử dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Mancozeb: 64% w/w.
Metalaxyl: 8% w/w.
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 kg.
Sản phẩm là thuốc trừ bệnh kết hợp 2 hoạt chất (Mancozeb và Metalaxyl).
Tác động nội hấp mạnh, lưu dẫn, giúp phòng trừ nấm bệnh gây hại.
Thuốc có hiệu quả trừ bệnh cao, giúp bảo vệ cây trồng toàn diện.
Đối tượng đăng ký: Phấn trắng trên hoa hồng.
Liều lượng pha:
Pha 50 g cho bình 25 lít nước.
Pha 500 g cho phuy 200 - 250 lít nước.
Liều lượng sử dụng: 3.0 kg/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Cách thức: Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
Thời gian cách ly: 07 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Tebuconazole: 200 g/l.
Azoxystrobin: 200 g/l.
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 lít.
Sản phẩm là thuốc trừ bệnh kết hợp bởi 2 hoạt chất có tác động nội hấp và lưu dẫn mạnh.
Thuốc có phổ tác động rộng, diệt trừ hữu hiệu nấm bệnh gây hại cây trồng.
Đối tượng đăng ký: Rỉ sắt hại cà phê.
Cách pha:
Pha 24 ml / bình 25 lít.
Chai 240 ml pha cho 400 - 600 lít nước.
Liều lượng: 0.08%.
Lượng nước phun: 600 - 800 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi bệnh xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
Thời gian cách ly: 21 ngày.
Lưu ý: Lắc đều trước khi sử dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Thành phần:
Fenoxanil: 200g/l
Dung môi & phụ gia vừa đủ 1 lít
Công dụng:
Là thuốc đặc trị đạo ôn trên lúa có tác dụng nội hấp, lưu dẫn mạnh.
Thuốc làm cho vết bệnh nhanh khô và ngăn ngừa nấm bệnh lây lan. Giúp bảo vệ cây lúa triệt để từ gốc tới ngọn.
Đặc trị: Đạo ôn lá, Đạo ôn cổ bông.
Hiệu quả đi kèm: Xanh cây - Bóng lá.
Hướng dẫn sử dụng:
Liều lượng pha: Pha 25 ml cho bình 25 lít.
Liều lượng phun: 0.45 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi bệnh xuất hiện gây hại, tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
Thời gian cách ly: 07 ngày.
Đối tượng đăng ký: Đạo ôn trên lúa.
Lưu ý công nghệ: Phù hợp với công nghệ phun bằng máy bay.
Liên hệ: Liên hệ
Mancozeb: 800 g/kg.
Dung môi & phụ gia: Vừa đủ 1 kg.
Hoạt chất Mancozeb dùng để phòng trừ các bệnh:
Mốc sương, đốm lá hại cà chua, khoai tây.
Sương mai, thán thư hại rau màu, xoài, ớt, chè.
Phấn trắng, chết cành hại nho và các cây ăn quả.
Đốm lá, mốc xanh hại thuốc lá.
Gỉ sắt hại cà phê, cây cảnh.
Tác dụng phổ rộng, chống rửa trôi và diệt sạch nấm bệnh.
Cách pha: Pha gói 1 kg cho 2 phuy (khoảng 200 - 250 lít nước).
Cách dùng: Phun thuốc ướt đều cây trồng khi bệnh xuất hiện.
Thời gian cách ly: 07 ngày.
Đối tượng đăng ký: Thán thư/vải.
Liên hệ: Liên hệ
Azoxystrobin: 10 g/l
Tricyclazole: 220 g/l
Hexaconazole: 30 g/l
Dung môi & phụ gia vừa đủ: 1 lít
Là thuốc đặc trị đạo ôn trên lúa có tác dụng nội hấp, lưu dẫn mạnh.
Thuốc làm cho vết bệnh nhanh khô và ngăn ngừa nấm bệnh lây lan.
Giúp bảo vệ cây lúa triệt để từ gốc tới ngọn.
Đặc trị: Nấm bệnh (Sạch bệnh - Xanh lá - Sáng hạt).
Cách pha: Pha 25 ml/bình 18 - 20 lít nước.
Liều lượng: 0.8 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5 - 10%.
Thời gian cách ly: 10 ngày.
Thuốc đăng ký: Đạo ôn/lúa.
Lưu ý: Lắc đều trước khi sử dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Niclosamide-olamine: 700g/kg
Metaldehyde: 100g/kg
Dung môi và phụ gia: Vừa đủ 1 kg
Là thuốc trừ ốc bươu vàng có tác dụng tiếp xúc, vị độc và xông hơi mạnh, làm ức chế hệ hô hấp và trao đổi chất trong cơ thể ốc.
Thuốc có hiệu lực cao diệt trừ tận gốc ốc bươu vàng từ ốc mẹ, ốc con lẫn trứng ốc.
Thuốc an toàn cho lúa.
| Cây trồng | Đối tượng gây hại | Cách sử dụng |
| Lúa | Ốc bươu vàng |
* Liều lượng: Pha 17 g / bình 16 - 20 lít, 65 g / bình 25 lít. * Lượng nước phun: 320 - 400 lít/ha. * Thời gian cách ly: Không xác định. |
Liên hệ: Liên hệ
Công dụng
Phì trái nhanh - Lớn trái - Nặng cân
Siêu bóng trái - Đều trái - Đẹp mã
Hạn chế nám trái - Lem trái - Ghẻ trái
Tăng độ phì nhiêu cho đất
Hướng dẫn sử dụng
Liều lượng:
+ Cây ăn trái, cây CN: 1 xô/300-600 cây
tùy vào tuổi cây
+ Rau màu: 1 xô/3000 - 5000 m²
Liên hệ: Liên hệ
Thành phần:
Kẽm (Zn): 5.799ppm
Sắt (Fe): 100ppm
Mangan (Mn): 100ppm
Molypden (Mo): 50ppm
Tỷ trọng (dạng lỏng): 1.27
Độ ẩm (dạng rắn): 1%
Trung vi lượng bổ sung: N : P : K 40.000 : 20.000 : 20.000
Bổ sung đặc biệt: Khoáng Rong biển, Fulvic, Amino Acid chứa 19 loại axit amin.
Công dụng:
Phục hồi cây nhanh, ra rễ cực mạnh, bung đọt cực nhanh, phục hồi cây sau khi kích hoa trái vụ, sau thu hoạch, lớn trái, đẹp màu, cây sung.
Cây ra rễ nhiều, trắng, khỏe hút dinh dưỡng và nước mạnh.
Chống vàng cành, suy cây, làm tăng độ tơi xốp, màu mỡ cho đất (Cải tạo đất tơi xốp - Tăng độ phì nhiêu cho đất).
Nhú đọt mạnh, đọt mập. Chống nghẹn đọt, xoăn đọt,...
Lá xanh mượt, dày, bóng.
Thúc đẩy quá trình phân hóa mầm hoa, nụ hoa mập. Nuôi trái lớn nhanh, trái to, nặng ký, chống nứt trái, nám trái, thối trái.
Cây phát triển bền vững, an tâm tuyệt đối khi sử dụng.
Hướng dẫn sử dụng (Khuyến cáo sử dụng):
Cây ăn trái, Cây công nghiệp (Sầu Riêng, Thanh Long, Chôm Chôm, Nhãn, Bưởi, Mãng Cầu, Tiêu, Điều, Chuối, Cacao, Cà phê...):
Liều lượng: Chai 500ml pha cho 300 - 500 lít nước.
Thời điểm:
Giai đoạn chăm sóc cây con giúp cây phát triển cân đối.
Phục hồi sau thu hoạch.
Giai đoạn cây đang phát triển rễ, thân, lá.
Giai đoạn cây chuẩn bị ra hoa, dưỡng nụ.
Rau màu (Dưa Hấu, Ớt, Bắp, Khổ Qua, Dưa Leo, Cà Chua, Bầu, Bí, Măng Tây...):
Liều lượng: Pha 40 - 50ml cho bình 25 lít nước, tùy theo tuổi cây, loại cây.
Lưu ý công nghệ: Công nghệ tiên tiến phù hợp phun máy bay tự động.
Liên hệ: Liên hệ
Thành phần:
Kẽm (Zn): 5.799ppm
Sắt (Fe): 100ppm
Mangan (Mn): 100ppm
Molypden (Mo): 50ppm
Tỷ trọng (dạng lỏng): 1.27
Độ ẩm (dạng rắn): 1%
Bổ sung phụ gia đặc biệt chuyên dùng cho cây lúa: Giúp cứng cây, đứng lá, chống đổ ngã.
Công dụng:
Cây lúa, nếp: Chuyên dùng chống đổ ngã.
Hạn chế chiều cao (lùn cây), ngắn lóng, cứng cây, thành lóng dày.
Giúp cây lúa mập khỏe, cứng cây đứng lá, tuột lá ủ, lá vàng chanh, nở bụi.
Giúp thân lá phát triển cứng cáp, tăng độ dày cho lá, lá thẳng đứng, bộ rễ khỏe ăn sâu, chống đổ ngã.
Tăng quang hợp, tăng diệp lục tố, tăng trao đổi chất.
Giúp cây chịu hạn, phèn, mặn tốt hơn.
Hướng dẫn sử dụng (Khuyến cáo sử dụng):
Cách dùng: Pha 40 - 50 ml cho bình 25 lít.
Thời điểm sử dụng:
Giai đoạn 1: 20 - 25 Ngày sau sạ.
Giai đoạn 2: 35 - 40 Ngày sau sạ.
Lưu ý khi sử dụng:
Sử dụng vào sáng sớm hoặc chiều mát.
Có thể pha chung với các thuốc BVTV khác.
Lưu ý công nghệ: Công nghệ tiên tiến phù hợp phun máy bay tự động.