
Thời gian làm việc:
7:00 - 17:00 (Thứ 2 - Thứ 7)Liên hệ: Liên hệ
Thàn phần:
Chất hữu cơ: 45%
Axit humi: 1.35%
tỷ lệ C/N: 12
Độ ẩm: 30%
BỔ sung phụ gia đặc biệt cải tạo đất, phục
hồi cây trồng giúp ra rễ mạnh, phát đạt nhanh...
Công dụng:
-Sản phẩm công nghệ cao tan hoàn toàn trong nước.
-Sản phẩm không chứa độc tố, kim loại nặng, an toàn cho đất và cây trồng.
- Cải thiện cấu trúc đất và kích thích rễ cám cây phát triển tăng khả năng chống chịu của cây trồng.
- Kích đọt mạnh, đẻ nhánh nở bụi, giúp cho bộ lá xanh dày, to, cây cho nhiều hoa và trái.
- Chống nghẹn rễ, lá xanh dày.
- Tăng cường khả năng khả năng hấp thụ phân bón và chất dinh dưỡng.
Hướng dẫn sử dụng:
-Lúa: Trộn đều 5kg với Lân, Ure hoặc NPK bón cho1 hecta bón vào 3 đợt trên các giai đoạn của cây lúa.
-Rau màu: Rải gốc rộn đều 10kg với các loại phân bón gốc sử dụng cho 1 ha.
-Cây ăn trái: Trộn đều 8 - 10 kg/ha với các loại phân (Lân, NPK hỗn hợp, DAP, Urea, ...) cho các đợt bón phân gốc vào đầu, giữa và cuối mùa mưa.
Liên hệ: Liên hệ
Tên thương mại: NEWYORKFIT-USA 370EC
Hiệu: VUA LỒNG VỰC ĐUÔI PHỤNG
Loại sản phẩm: Thuốc trừ cỏ
Pretilachlor: 280 g/l
Butachlor: 90 g/l
Chất an toàn Fenclorim: 100 g/l
Phụ gia: vừa đủ 1 lít
Là thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm.
Diệt sạch các loại cỏ gây hại trên ruộng lúa như: Cỏ lồng vực (cỏ gạo), cỏ đuôi phụng, cỏ chác, cỏ lác... đặc biệt là lúa cỏ.
Thuốc an toàn cho lúa nhờ hoạt chất Fenclorim.
Liều lượng pha: Pha 50 ml/bình 20 - 25 lít cho sào 500 $m^2$.
Liều lượng phun: 0.8 - 1.2 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun sau khi sạ từ 1 - 4 ngày.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời gian cách ly: Không xác định.
Thể tích thực: 50 ml.
Tên thương mại: PROPATOX 360EC
Hiệu: VUA CHÁC LÁC LÁ RỘNG
Loại sản phẩm: Thuốc trừ cỏ
Propanil: 360 g/l
Phụ gia: vừa đủ 1 lít
Là thuốc trừ cỏ chọn lọc nội hấp hậu nảy mầm sớm và hậu nảy mầm.
Chuyên trừ các loại cỏ trên ruộng lúa, diệt trừ hầu hết các loại cỏ: Chác, lác, lồng vực, đuôi phụng, rau bợ, rau mác bao...
Thuốc an toàn cho lúa.
Liều lượng pha: Pha 50 ml/bình 20 - 25 lít cho sào 500 $m^2$.
Liều lượng phun: 1.0 - 1.5 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha.
Thời gian cách ly: Không xác định.
Thể tích thực: 50 ml.
Liên hệ: Liên hệ
Công dụng:
- Chặn đọt nhanh, mạnh hiệu quả tức thời - Dầy lá, xanh lá, mau già lá non
- Chống rụng hoa rụng trái non
- Trái phát triển tròn đều, không lo méo trái - Không gây cháy lá, sượng cây.
Hướng dẫn sử dụng:
Liều lượng 250ml/ phuy 200 lít phun ướt đều bề mặt lá. Phun lại lần 2 sau 5 đến 7 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Công dụng:
- Bung đọt mạnh, nhanh, khoẻ, xanh lá, dầy lá, giải độc, ngừa vàng lá, cháy đầu lá do thiếu vi lượng - Sản phẩm đặc hiệu chuyên dùng cho sầu riêng được bổ sung các Amino Acid, vi lượng, giúp cây hấp thu toàn bộ dưỡng chất, bụng đọt mạnh và đồng loạt, mập đọt, giúp lá xanh, dầy, bóng mượt. - Tăng cường phát triển rễ cám, giúp rễ ăn sâu, khoẻ.
- Giúp vườn ra đọt đồng loạt dễ quản lý sâu rầy, xử lý ra hoa.
- Phục hồi cây nhanh sau thu hoạch, giải độc Paclobutrazol, giải độc hữu cơ, giải độc phèn.
Hướng dẫn sử dụng:
Cách dùng: Liều lượng 250ml/ phuy 200 lít nước, phun ướt đều bề mặt lá. Phun lại lần 2 sau 5 đến 7 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Paclobutrazol: 250g/l
Dung môi và phụ gia: vừa đủ 1 lít
Điều hòa sinh trưởng cây trồng.
Phân hóa mầm hoa, thúc đẩy ra hoa nhanh, mạnh, tập trung.
Chặn đọt, ém đọt, khống chế chồi mầm.
Hạn chế chiều cao cây, hạn chế đổ ngã.
Hạn chế sượng trái, tăng phẩm chất quả.
Hạn chế suy cây, chết cành sau thu hoạch.
Sản phẩm giúp cây khỏe, bông đẹp, không lo cháy lá hay rụng lá.
Lúa: Giúp lóng lúa ngắn, lùn cây, chống đổ ngã.
Pha 50ml/bình 25 lít, xịt 1.5 - 2 bình/công.
Phun lần 1: Sau sạ 25-30 ngày.
Phun lần 2: Sau sạ 40-45 ngày.
Cây ăn trái: Kích thích ra hoa.
Chai 1 lít pha cho 300 lít nước.
Khoai lang: Điều hòa sinh trưởng.
Liều lượng: 0.3 lít/ha.
Lượng nước phun: 500 lít/ha.
Phun thuốc khi cây ở giai đoạn 40 ngày sau trồng.
Phun ướt đều thân lá và quanh gốc cây.
Thời gian cách ly: 21 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Đạm tổng số (Nts): 7%.
Lân hữu hiệu (P2O5hh): 7%.
Kali hữu hiệu (K2Ohh): 49%.
Zn (Kẽm): 50 ppm.
Cu (Đồng): 50 ppm.
Fe (Sắt): 50 ppm.
B (Bo): 100 ppm.
Mn (Mangan): 150 ppm.
Độ ẩm: 5%.
Sử dụng công thức sản xuất theo công nghệ Châu Âu, giàu Kali kết hợp với Đạm, Lân và các vi lượng cần thiết dưới dạng Chelate giúp cây dễ hấp thu.
Giúp thúc đẩy ra hoa sớm, chín sớm.
Tăng chất lượng, ngừa nứt trái, thối trái, giúp trái chín ngọt, màu sắc đẹp, bảo quản lâu.
Tăng cường sức đề kháng với bệnh hại.
Chống lép đổ, giúp hạt vàng sáng và chắc mẩy.
| Cây trồng | Liều lượng | Thời điểm sử dụng |
| Lúa | 50 g/bình 25 lít | Dùng 3 lần: Lúc đón đòng - Trổ lẹt xẹt - Trổ đều. Giúp cứng cây, ít đổ ngã, vào gạo cực nhanh, hạt vàng sáng, chắc hạt. |
| Cây ăn trái (Sầu riêng, xoài, thanh long, mận, nhãn, chôm chôm, mít, vú sữa, sapoche, nho, táo, bơ,...) | 80 - 100 g/bình 25 lít | Dùng trước khi ra hoa nhằm tăng phân hóa mầm hoa. |
| 50 g/bình 25 lít | Dùng khi chồi vừa nhú giúp trổ hoa đều và đồng loạt. Dùng 1 - 2 lần khi trái sắp già, giúp trái chắc chín ngọt, màu sắc đẹp. | |
| Rau màu (Ớt, bầu bí, dưa leo, cà chua, dưa hấu, các loại đậu,...) | 50 g/bình 25 lít | Dùng khi cây nhú chồi hoa và 1 - 2 lần khi trái đang lớn. |
| Cây lấy củ (Khoai mì (sắn), khoai lang, khoai môn,...) | 50 g/bình 25 lít | Dùng 2 lần khi cây đang nuôi củ. |
| Cây công nghiệp (Cà phê, hồ tiêu, điều, ca cao,...) | 50 g/bình 25 lít | Dùng khi cây nhú chồi hoa và 1 - 2 lần khi trái đang lớn. |
Liên hệ: Liên hệ
Thành phần:
Chất hữu cơ: 45%
Axit humic: 1,35%
Tỷ lệ C/N: 12
Độ ẩm: 30%
Bổ sung phụ gia đặc biệt cải tạo đất, phục hồi cây trồng, giúp ra rễ mạnh, phát đọt nhanh...
Công dụng:
Sản phẩm công nghệ cao tan hoàn toàn trong nước, không chứa độc tố, kim loại nặng, an toàn cho đất và cây trồng.
Cải thiện cấu trúc đất và kích thích rễ cám cây phát triển, tăng khả năng chống chịu của cây trồng.
Kích đọt mạnh, đẻ nhánh nở bụi, giúp cho bộ lá xanh dày, to, cây cho nhiều hoa và trái.
Chống nghẹn rễ, lá xanh dày, tăng cường khả năng hấp thụ phân bón và chất dinh dưỡng.
Các đặc tính nổi bật trên nhãn chính: Ra rễ cực mạnh - Chống nghẹn rễ; Giúp to lá, lá xanh dày - Bung đọt đồng loạt; Hạ phèn - Giải độc - Chống stress; Nhanh bắt phân - Cây lớn nhanh; Tăng độ phì nhiêu cho đất, tăng đề kháng.
Hướng dẫn sử dụng (Khuyến cáo sử dụng):
Cây Lúa:
Liều lượng & Thời điểm: Trộn đều 5kg với Lân, Ure hoặc NPK bón cho 1 hecta lúa, bón vào 3 đợt trên các giai đoạn của cây lúa.
Khuyến cáo chung: Liều lượng 110 kg/ha/lần. Thời kỳ bón vào giai đoạn sau sạ 7-10 ngày, 18-22 ngày, 40-45 ngày sau gieo sạ/cấy.
Rau màu (Ớt, Hành, Kiệu, Bầu bí, dưa leo, Cà chua, dưa hấu, các loại đậu...):
Liều lượng: Rải gốc: Trộn đều 10kg với các loại phân bón gốc sử dụng cho 1 ha.
Khuyến cáo chung: Liều lượng 50-100 kg/ha/lần hoặc 25-50 kg/ha/lần (pha 1 lít phân với 20 lít nước). Thời kỳ bón: bón lót trước khi gieo trồng, bón hoặc tưới gốc vào giai đoạn sau gieo trồng từ 10, 35, 45 ngày.
Cây ăn trái, Cây công nghiệp (Cam, Quýt, Bưởi, Xoài, Sầu riêng, Chôm chôm, Nhãn, Vải thiều, Mận, Thanh long, Vú sữa, Táo, Cà phê, Tiêu, Điều...):
Liều lượng: Trộn đều 8 - 10 kg/ha với các loại phân (Lân, NPK hỗn hợp, DAP, Urea,...) cho các đợt bón phân gốc.
Khuyến cáo chung: Liều lượng 100-200 kg/ha/lần hoặc 25-50 kg/ha/lần (pha 1 lít phân với 20 lít nước). Thời kỳ bón: bón hoặc tưới gốc vào thời kỳ sau thu hoạch, nhỏ chồi hoa và 1-2 lần khi trái đang lớn, mỗi lần cách nhau 10 ngày.
Phương thức sử dụng: Bón rễ.
Liên hệ: Liên hệ
Kasugamycin: 50 g/kg
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 kg
GOLCOL 50WP là thuốc trừ bệnh chứa hoạt chất Kasugamycin có nguồn gốc sinh học, tác động nội hấp, lưu dẫn mạnh trong cây trồng. Tiêu diệt và ngăn chặn sự lây lan của nguồn bệnh do vi khuẩn và nấm gây ra.
| Cây trồng | Bệnh hại | Liều lượng | Thời gian cách ly | Cách dùng |
| Lúa | Đạo ôn, bạc lá, đốm sọc | 600 g/ha | 07 ngày | Pha 22 g/bình 25 lít, 170 g/phuy 200 lít. |
| Cà chua, Bí xanh, Dưa chuột, Đậu trạch | Chết yểu cây con | 600 g/ha | 07 ngày | Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha. Phun thuốc khi bệnh chớm xuất hiện. |
Liên hệ: Liên hệ
Triadimefon: 80g/kg
Phụ gia: 920g/kg
Sản phẩm là thuốc trừ bệnh chứa hoạt chất Triadimefon có cơ chế tác động nội hấp mạnh.
Thuốc có phổ tác dụng rộng, hiệu quả phòng trừ nấm bệnh và vi khuẩn cao và lâu dài.
Ưu điểm: Trừ nấm khuẩn phổ rộng - Hiệu quả dài lâu.
Slogan: Diệt nấm khuẩn số 1 Việt Nam.
Đối tượng đăng ký: Rỉ sắt trên cây cà phê.
Cách pha: Pha 30 g cho bình 25 lít nước.
Liều lượng: 0.4%.
Lượng nước phun: 700 - 800 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun thuốc khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5 - 7%.
Thời gian cách ly: 07 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Fosetyl-aluminium: 90% w/w
Là thuốc trừ bệnh có tính lưu dẫn 2 chiều cực mạnh.
Đặc trị: Mốc sương, đốm lá, chết nhanh, xì mủ.
Dùng để phun lên lá hoặc phun gốc để phòng và trị nấm bệnh trên nhiều loại cây trồng.
| Cây trồng | Dịch hại | Liều lượng |
| Thuốc lá | Đốm lá | Pha 30-35g/16 lít nước (0.8 - 1.0 kg/ha) |
| Nho, Dưa hấu | Mốc sương | Pha 30-45g/16 lít nước (tùy cây trồng) |
| Hồ tiêu | Chết nhanh | Pha 40-45g/16 lít nước (0.25 - 0.30 %) |
| Sầu riêng | Xì mủ | Pha 40-45g/16 lít nước (0.25 - 0.30 %) |
Lượng nước phun: 320 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun khi bệnh mới xuất hiện.
Thời gian cách ly: * Sầu riêng, dưa hấu, nho: 7 ngày.
Thuốc lá, hồ tiêu: 14 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Glufosinate ammonium: 150g/l.
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 lít.
Là thuốc trừ cỏ không chọn lọc, hậu nảy mầm.
Có tác dụng tiếp xúc diệt cỏ nhanh, làm cháy các bộ phận trên mặt đất.
Diệt trừ các loại cỏ trên vườn, đất ruộng, đất không trồng trọt.
Đối tượng đăng ký: Trừ cỏ trên cao su.
| Đối tượng | Liều lượng | Cách phun |
| Cỏ thấp (dưới 20 cm) | 150 ml/bình 25 lít (hoặc 100 ml/bình 18-20 lít) | Phun 2 bình cho 1000 $m^2$. |
| Cỏ cao (trên 20 cm) | 200 ml/bình 25 lít (hoặc 120-150 ml/bình 18-20 lít) | Phun 2-3 bình cho 1000 $m^2$. |
Thời điểm phun: Phun vào sáng sớm hoặc chiều mát.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời gian cách ly: Không xác định.
Lưu ý kỹ thuật:
Phải sử dụng nước sạch để pha thuốc.
Không phun khi thời tiết bất lợi như trời mưa hoặc nắng gắt.
Phun khi cỏ còn nhỏ để đạt hiệu quả cao nhất.
Sử dụng phễu phun định hướng để tránh phun trúng cây trồng (Bắp, Ngô hoặc cây trồng khác).
Liên hệ: Liên hệ
Thành phần:
Butachlor: 600g/l
Phụ gia: 400g/l
Công dụng:
Là thuốc trừ cỏ tiền nảy mầm, diệt sạch tất cả các loại cỏ sinh trưởng và phát triển từ hạt trên ruộng lúa như: Cỏ lồng vực (cỏ gạo), lúa cỏ, cỏ đuôi phụng, cỏ chác, cỏ lác, cỏ cháo và nhóm cỏ lá rộng,...
Đặc trị: Các loại cỏ trên ruộng lúa (Sạch mầm cỏ - Không chết vũng - An toàn cho lúa).
Hướng dẫn sử dụng:
Liều lượng và đối tượng sử dụng:
Lúa gieo thẳng (Sử dụng trừ Cỏ): Liều lượng 1.0 - 1.2 lít/ha.
Lạc (Sử dụng trừ Cỏ): Liều lượng 1.5 - 2.0 lít/ha.
Cách dùng:
Lượng nước phun: 320 - 400 lít/ha.
Không phun thuốc khi nhiệt độ dưới $20^\circ\text{C}$.
Thời gian cách ly: Không xác định.
Lưu ý công nghệ: Phù hợp với công nghệ phun bằng máy bay.
Liên hệ: Liên hệ
Cyhalofop-butyl: 35% w/w.
Phụ gia: 65% w/w.
Đặc trị: Cỏ lồng vực (cỏ gạo), cỏ đuôi phụng, cỏ chỉ.
| Cây trồng | Đối tượng | Thời gian | Cách pha |
| Lúa | Cỏ lồng vực (cỏ gạo) | 5 - 10 ngày sau sạ | 60 - 80 ml/bình 25 lít (hoặc 50 ml/bình 18 - 20 lít). |
| Lúa | Cỏ đuôi phụng, cỏ chỉ | 11 - 30 ngày sau sạ | 100 - 150 ml/bình 25 lít (hoặc 100 ml/bình 18 - 20 lít). |
Trường hợp cỏ cao 20 cm: Liều dùng 200 - 240 ml cho bình 25 lít.
Liều lượng: 350 ml/ha.
Lượng nước phun: 400 lít/ha.
Thời gian cách ly: Không xác định.
Lưu ý quan trọng: Tháo cạn nước trước khi phun. Đất ruộng phải đủ ẩm, sau khi phun 1 - 2 ngày cho nước vào ruộng và giữ nước liên tục từ 4 - 6 ngày.
Liên hệ: Liên hệ
Propanil: 360 g/l.
Dung môi & phụ gia: vừa đủ 1 lít.
Là thuốc trừ cỏ chọn lọc có tác dụng nội hấp, hậu nảy mầm sớm và hậu nảy mầm.
Chuyên trừ các loại cỏ trên ruộng lúa, diệt trừ hầu hết các loại cỏ: Chác, lác, lồng vực, đuôi phụng, rau bợ, rau mác bao....
Thuốc an toàn cho lúa.
| Cách dùng (Thời gian) | Liều lượng pha | Ghi chú |
| 5 - 7 ngày sau sạ | 80 ml/bình 25 lít | Dùng sau sạ từ 6 - 30 ngày. |
| 8 - 12 ngày sau sạ | 100 ml/bình 25 lít | Lượng nước phun: 400 - 600 lít/ha. |
| 13 - 15 ngày sau sạ | 120 ml/bình 25 lít | Thời gian cách ly: Không xác định. |
| 16 - 30 ngày sau sạ | 150 - 200 ml/bình 25 lít |
Liên hệ: Liên hệ
Thành phần:
Fomesafen: 250g/l
Dung môi và phụ gia vừa đủ 1 lít
Công dụng:
Là thuốc trừ cỏ có tác dụng nội hấp, hậu nảy mầm và có tính chọn lọc.
Thuốc có hiệu quả cao đối với các loại cỏ lá rộng trên ruộng đậu tương (đậu nành).
Chuyên trừ các loại cỏ lá rộng.
Hướng dẫn sử dụng:
Đối tượng phòng trừ: Cỏ lá rộng trên ruộng đậu tương.
Liều lượng pha và lượng nước:
Cách 1: Pha 75 ml/bình 25 lít. Phun 2 bình cho 1000 $m^2$.
Cách 2: Pha 35 ml/bình 18 - 20 lít. Phun 2 bình cho 500 $m^2$.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm sử dụng: * Phun thuốc khi cỏ có từ 2 - 3 lá hoặc sau khi gieo hạt từ 7 - 15 ngày.
Tăng liều khi cỏ đã lớn.
Thời gian cách ly: Không xác định.
Lưu ý quan trọng:
Khuấy đều thuốc trong bình trước khi phun.
Khuyến cáo mở rộng: Thuốc chỉ được phun trên cây đậu tương (đậu nành), có thể phun được trên cây mì (sắn) với điều kiện: Cây cao trên 50cm (cây trên 30 ngày tuổi), hạ thấp cần bơm khi phun, không phun vào đọt cây, sau phun cây bị ngộ độc nhẹ 7 ngày sau phun cây phục hồi và phát triển bình thường.
Liên hệ: Liên hệ
Atrazine: 35% w/w
Mesotrione: 10% w/w
Phụ gia: 55% w/w
Là thuốc trừ cỏ hậu nảy mầm sớm phổ rộng, đặc trị các loại cỏ lá hẹp và lá rộng trên ruộng ngô.
Thuốc có tác dụng tiếp xúc và lưu dẫn (nội hấp) mạnh, hiệu lực trừ cỏ kéo dài và triệt để.
Chỉ cần 1 lần phun sạch cỏ cho cả vụ.
Có thể phun trùm lên cây ngô để giảm công lao động.
Đặc trị: Các loại cỏ lá rộng và lá hẹp.
Cách dùng: Pha 70 - 80 ml/bình 20 - 25 lít, xịt 1.5 - 2 bình/1000m².
Liều lượng: 1.0 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun sau khi gieo hạt khoảng 7 ngày (cỏ mọc được khoảng 1 - 3 lá).
Cách thức: Có thể phun trùm lên cây ngô, hạn chế phun tập trung lên nõn ngô.
Lưu ý sau phun: Thuốc có thể làm cho lá ngô bị vàng, sau một thời gian cây ngô phục hồi và các lá sẽ xanh trở lại.
Điều kiện phun: Pha với nước trong, không phun trên đất ngập nước hoặc quá khô hạn. Tránh phun thuốc bay tạt sang hoa màu lân cận.
Thời gian cách ly: Không xác định.
Đối tượng đăng ký: Trừ cỏ hại ngô (bắp).
Lưu ý chung: Lắc đều chai thuốc trước khi sử dụng.
Liên hệ: Liên hệ
Thành phần:
Pretilachlor: 280g/l
Butachlor: 90g/l
Chất an toàn Fenclorim: 100g/l
Phụ gia & dung môi vừa đủ 1 lít
Công dụng:
Diệt sạch lúa lộn (lúa ma), lúa rài.
Mầm cỏ chết khô.
Đặc trị cỏ: Lồng vực, Đuôi phụng.
Đảm bảo an toàn cho lúa.
Hướng dẫn sử dụng:
Cách dùng:
Liều lượng pha: Pha 90 ml cho bình 25 lít.
Liều lượng phun: 0.8 - 1.2 lít/ha.
Lượng nước phun: 400 - 500 lít/ha.
Thời điểm phun: Phun sau khi sạ từ 0 - 4 ngày.
Thời gian cách ly: Không xác định.
Liên hệ: Liên hệ
Glufosinate ammonium: 200 g/l
Phụ gia & dung môi: vừa đủ 1 lít
Là thuốc trừ cỏ không chọn lọc, hậu nảy mầm, có tác dụng tiếp xúc diệt cỏ nhanh, làm cháy các bộ phận trên mặt đất. Diệt trừ các loại cỏ trên vườn, đất ruộng, đất không trồng trọt. Đặc trị tất cả các loại cỏ.
| Đối tượng | Liều lượng | Cách phun |
| Cỏ thấp (dưới 20 cm) | 100 ml/bình 25 lít | Phun 2 bình cho 1000 $m^2$ |
| Cỏ cao (hơn 20 cm) | 150 ml/bình 25 lít | Phun 2 - 3 bình cho 1000 $m^2$ |
Liên hệ: Liên hệ
Bentazone: 480g/l.
Phụ gia: 520g/l.
Đặc trị cỏ chác lác và cỏ lá rộng trên ruộng lúa.
| Cây trồng | Đối tượng | Thời gian | Cách pha |
| Lúa | Cỏ chác lác, cỏ lá rộng | 8 - 15 ngày sau sạ | 80 - 100 ml cho bình 25 lít. |
| Lúa | Cỏ chác lác, cỏ lá rộng | 15 - 30 ngày sau sạ | 100 - 120 ml cho bình 25 lít. |
Liều lượng: 1.0 lít/ha.
Lượng nước phun: 320 - 400 lít/ha.
Thời gian cách ly: Không xác định.
Lưu ý quan trọng: Tháo cạn nước trước khi phun. Đất ruộng phải đủ ẩm, sau khi phun 1 - 2 ngày cho nước vào ruộng và giữ nước liên tục từ 4 - 6 ngày.